Protein
Đậu phụ và ức gà luộc — Trên 100 g phần ăn được
Nước, chất đông đậu phụ và cách nấu gà ảnh hưởng protein, canxi. Đây là đậu phụ so với ức gà luộc. Hãy tính theo lượng thực ăn của từng loại.
NUTRITION · COMPARE
Mười so sánh cùng cơ sở 100 g phần ăn được, có xét trạng thái và độ ẩm.
Protein
Nước, chất đông đậu phụ và cách nấu gà ảnh hưởng protein, canxi. Đây là đậu phụ so với ức gà luộc. Hãy tính theo lượng thực ăn của từng loại.
Chất xơ
Cả hai là gạo khô chưa nấu. Không phải cơm chín 100 g hoặc một bát. Nước hút vào và khối lượng sau nấu khác nhau nên không áp dụng thẳng cho một bát cơm.
Carbohydrate
Đây là khoai tây và khoai lang sống. Giống và phần ăn được có thể khác; nướng hay hấp thay đổi nước, khối lượng. Chọn cách nấu và lượng ăn trước.
Protein
100 g sống và chín là hai mục tham khảo, không phải cùng mẫu đo trước và sau. Nước, khối lượng thay đổi. Không tính tỷ lệ giữ dưỡng chất từ bảng này.
Folate
100 g sống và chín là hai mục tham khảo, không phải cùng mẫu đo trước và sau. Nước, khối lượng thay đổi. Không tính tỷ lệ giữ dưỡng chất từ bảng này.
Chất béo
Đây là hạnh nhân và óc chó khô. 100 g không phải một nắm. Cân lượng ăn và xem nhãn loại thêm gia vị, đường, muối.
Canxi
Đây là sữa và sữa chua lỏng đặc nguyên vị, không đại diện loại Hy Lạp, tách béo hay thêm đường. Tính bằng gam, không tự coi ml bằng g.
Protein
Đây là cá hồi và cá thu sống. Loài, phần cắt, muối, hun khói hay đóng hộp ảnh hưởng thành phần. Không ước tính omega-3 không có trong dữ liệu này.
Chất xơ
So sánh bông cải xanh và trắng sống. Cách nấu, lượng ăn quan trọng; nhiều một dưỡng chất không có nghĩa tốt hơn về mọi mặt.
Protein
100 g sống và chín là hai mục tham khảo, không phải cùng mẫu đo trước và sau. Nước, khối lượng thay đổi. Không tính tỷ lệ giữ dưỡng chất từ bảng này.
Cơ sở thành phần thực phẩm chuẩn Hàn Quốc RDA 10.4 ↗
Phiên bản: 10.4 · Ngày lấy nguồn:
Mục ghi giống, phần cắt hoặc trạng thái chế biến. Không đại diện mọi thực phẩm hay sản phẩm bán lẻ cùng tên.