🌐 Tiếng Việt

Yến mạch

Yến mạch là ngũ cốc tạo vị béo trong cháo và Granola. Phân biệt cách nấu giữa Yến mạch nguyên hạt và Yến mạch ép.

Yến mạch
Ảnh tham khảo; thành phẩm có thể khác. Ảnh: François Nguyen · CC BY 2.0
Ngũ cốc và đậuChuẩn bị và bảo quảnSử dụng bàn

NUTRITION · RDA 10.4

Dinh dưỡng và tính theo khối lượng nguyên liệu

Yến mạch (Yến mạch ngoài · Xay · Sống) · Trên 100 g phần ăn được

Năng lượng388 kcal
Protein9,88 g
Carbohydrate68,03 g
Chất béo8,84 g

Dinh dưỡng và tính toán →

Mục ghi giống, phần cắt hoặc trạng thái chế biến. Không đại diện mọi thực phẩm hay sản phẩm bán lẻ cùng tên.

Cách hiểu về công dụng và dinh dưỡng.

Ưu điểm của Yến mạch là không chỉ một công dụng mà còn giúp chọn nguyên liệu bữa ăn đa dạng. Cảm giác ăn và dinh dưỡng thay đổi tùy theo dạng nguyên hạt hoặc đã tinh chế, vì vậy hãy chọn dựa trên nhãn nguyên liệu.

Cách chọn và chế biến

Kiểm tra xem có vón cục do độ ẩm hay dấu hiệu của côn trùng không, và phân loại các sản phẩm nguyên hạt, bột và đã ngâm trước. Phân biệt phương pháp nấu giữa nguyên hạt Yến mạch và ép Yến mạch.

bảo quản và sử dụng trong nấu ăn

Đậy kín sau khi mở. Yến mạch tiện lợi hơn khi không chuẩn bị nhiều một lần mà nên gọt trước lượng cần dùng.

Mẹo nấu ăn

Đây là tài liệu chính thức về vai trò chung của nhóm thực phẩm và chất dinh dưỡng, kiểm tra nhãn và nguyên tắc vệ sinh. Không có nghĩa là hàm lượng chi tiết của từng nguyên liệu hay tác dụng chữa bệnh.

Tìm nguyên liệu trên Coupang

Coupang là sàn mua sắm Hàn Quốc. Mô tả sản phẩm bằng tiếng Hàn và giá bằng won (KRW). Kiểm tra phạm vi giao hàng trước khi mua. Chúng tôi có thể nhận hoa hồng từ các liên kết tiếp thị này.

Nguồn tham khảo

Đọc bản gốc tiếng Hàn ↗